Trên máy 12000 W cắt inox, tốc độ dùng khí nén gần bằng dùng nitơ:
Độ dày Nitơ Khí nén
6 mm 13 – 15 14 – 17 m/phút
8 mm 8 – 10 9 – 11
10 mm 6,5 – 7,5 7 – 8
12 mm 5 – 5,5 5,5 – 6
16 mm 2 – 2,3 2,2 – 2,4Ở dải này, khí nén không hề chậm hơn. Một vài mốc còn nhỉnh hơn.
Ý nghĩa với chi phí vận hành
Nitơ bình là chi phí lặp lại hàng tháng. Khí nén là chi phí đầu tư một lần cho máy nén và hệ sấy lọc, sau đó chỉ còn tiền điện.
Với xưởng chạy inox liên tục trên máy công suất cao, đây là khoản chênh lệch đáng tính lại.
Những điều cần lưu ý trước khi chuyển
- Khí nén phải khô và sạch. Hơi nước và dầu trong đường khí làm hỏng mép cắt và bẩn kính bảo vệ. Cần hệ sấy và lọc đúng cấp.
- Lưu lượng phải đủ. Máy công suất cao tiêu thụ khí lớn hơn nhiều so với máy nhỏ; máy nén thiếu công suất sẽ tụt áp giữa đường cắt.
- Máy công suất thấp không có hiệu ứng này. Bảng trên là của máy 12000 W. Ở 3000 W, chênh lệch giữa hai loại khí lớn hơn nhiều.
- Mép cắt hơi khác. Với chi tiết yêu cầu bề mặt cao, nên cắt thử và so trước khi quyết định.